VAI TRÒ CỦA QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN TRONG TĂNG TRƯỞNG XANH LAM Ở VIỆT NAM

Similar documents
Lâm sàng thống kê Ước tính khoảng tin cậy 95% cho một biến số đã hoán chuyển sang đơn vị logarít

10/1/2012. Hạch toán Thu nhập Quốc dân

Đo lường các hoạt động kinh tế

Tác dụng codeine của tác dụng thuốc Efferalgan Codein thuốc Thuốc tác dụng thuốc codein tác dụng tác dụng tác dụng thước Efferalgan codein dụng tác

Cách tiếp cận quốc gia về các biện pháp đảm bảo an toàn: Hướng dẫn cho chương trình REDD+ quốc gia

Thực hành có sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan. Hướng dẫn cho các thử nghiệm y sinh học dự phòng HIV

Bộ ba bất khả thi. Impossible Trinity

The Hoi An Declaration on Urban Heritage Conservation and Development in Asia 2017

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC BON TRONG CÁC BỘ PHẬN CÂY LUỒNG (Dendrocalamus barbatus Hsueh.et.E.Z.Li)

HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ ( )

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH BẠC LIÊU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Năm 2015 A E. Chứng minh. Cách 1.

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA GÀ RỪNG (Gallus gallus Linnaeus, 1758) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT

Ghi chú. Công ty TNHH MTV Dầu khí TP.HCM. 27 Nguyễn Thông, Phường 7, quận 3, TP.HCM. SP Saigon Petro

Mô phỏng vận hành liên hồ chứa sông Ba mùa lũ bằng mô hình HEC-RESSIM

TIẾN TỚI XÂY DỰNG HỆ THỐNG MÔ HÌNH DỰ BÁO VÀ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐÔNG

NHỮNG HỆ LỤY VÀ THAY ĐỔI TRONG CUỘC CHIẾN CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA THẾ GIỚI KHI MỸ RÚT KHỎI HIỆP ĐỊNH PARIS

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH A Nguyen Van Nghi Street, Ward 7, Go Vap District. 4 1C Nguyen Anh Thu Street, Trung My Tay Ward, District 12

Sự lựa chọn hợp lý. Nâng cao năng lực cho quá trình chính sách y tế dựa trên bằng chứng. Liên minh Nghiên cứu chính sách và hệ thống y tế

Pháp luật Quốc tế với vấn đề khủng bố quốc tế: một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Giải pháp cơ sở hạ tầng dành cho Điện toán Đám mây và Ảo hóa

Thay đổi cuộc chơi: Impact 360 TM Ghi âm cho truyền thông IP & Tối ưu hóa Nhân lực (WFO) Stephen Abraham Loh Presenter

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ SỬ DỤNG EXCEL

VAI TRÒ LÀM GIẢM TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG CHẢY, SÓNG DO RỪNG NGẬP MẶN Ở KHU VỰC VEN BỜ BÀNG LA- ĐẠI HỢP (HẢI PHÒNG)

Phối cảnh - Artist s impression Phối cảnh - Artist s impression Phối cảnh - Artist s impression

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRÊN EVIEW 6.0. Hi vọng rằng phần HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TRÊN EVIEW 6.0 sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích cho các bạn!

TỶ SỐ GIỚI TÍNH KHI SINH Ở VIỆT NAM: CÁC BẰNG CHỨNG MỚI VỀ THỰC TRẠNG, XU HƯỚNG VÀ NHỮNG KHÁC BIỆT

POWER POINT 2010 GIÁO TRÌNH

learn.quipper.com LUYỆN THI THPT - QG

CHẤN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 TRONG GIAI ĐOẠN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẢNH VIỄN THÁM XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ ĐẤT THAN BÙN Ở U MINH HẠ

BÁO CÁO KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNGVÀ ĐIỂM BƯU ĐIỆN VĂN HOÁ XÃ TẠI 3 TỈNH THÁI NGUYÊN, NGHỆ AN VÀ TRÀ VINH

Cần Thơ, Việt Nam Tăng cường Khả năng Thích ứng của Đô thị

ĐÁNH GIÁ PROFILE VẬN TỐC GIÓ THEO CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MỘT SỐ NƯỚC

LỜI CAM ĐOAN. Trương Thị Chí Bình

Ảnh hưởng của xâm nhập lạnh sâu đến mưa ở Việt Nam

CHƯƠNG 1. Nhận thức của thị trường và niềm tin của nhà đầu tư: Những nhân tố làm biến động giá cổ phiếu

Uỷ Ban Dân Tộc. Nghèo đa chiều trẻ em Việt Nam vùng dân tộc thiểu số

ĐIỂM LẠI CẬP NHẬT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM. Public Disclosure Authorized. Public Disclosure Authorized. Public Disclosure Authorized

Bài 5 Chiến lược Sản phẩm Quốc tế

PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỦY BAN TƯ VẤN VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NGHIÊN CỨU

Lồng ghép các mối liên hệ giữa đói nghèo môi trường với quy hoạch phát triển: Sách hướng dẫn người thực hiện

Lê Anh Tuấn Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí hâu - Đại học Cần Thơ

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt (VCSC)

BÁO CÁO TỔNG KẾT 10 NĂM ( ) THỰC HIỆN VIETNAM ICT INDEX VÀ GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU, PHƢƠNG PHÁP TÍNH MỚI

CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN SỔ TAY KINH DOANH

KHUNG THỐNG KÊ VĂN HÓA UNESCO 2009 (FCS)

THAY ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG RENOVATION OF GROWTH MODEL

B NG CÂU H I: TÌM HI U CÁC KHÁI NI M V DU L CH B N V NG. 2. B n có ngh r ng vi c b o v ngu n l i t nhiên và du l ch có th t ng thích nhau?

Chuyển đổi Nông nghiệp Việt Nam: Tăng giá trị, giảm đầu vào

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ - XÃ HỘI CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

The Magic of Flowers.

BÁO CÁO NGÀNH CẢNG BIỂN

NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TOÀN CẦU

CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN 1982 VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VÀO CÁC TRANH CHẤP TẠI BIỂN ĐÔNG

Southlake, DFW TEXAS

PHU LUC SUA DOI VA BO SUNG DIEU LE

MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES

và Sáng kiến Thích ứng và Uỷ ban Sông Mê Kông

Terms and Conditions of 'Shopping is GREAT' cash back campaign Điều khoản và Điều kiện của Chương trình tặng tiền Mua sắm Tuyệt vời

Lý thuyết hệ thống tổng quát và phân hóa xã hội: Từ Ludwig von Bertalanffy đến Talcott Parsons

TRỞ LẠI TƯƠNG LAI: SỰ BẤT ỔN TẠI CHÂU ÂU SAU CHIẾN TRANH LẠNH (PHẦN 1)

Các phương pháp định lượng Bài đọc. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nin khĩa

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hiệu người thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho Tôi hoàn thành luận văn này.

NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA EU TRÊN CON ĐƢỜNG TIẾN TỚI NHẤT THỂ HÓA. Sinh viên thực hiện: Lê Trà My

336, Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam. Nhận bài : 16 tháng 3 năm 2012, Nhận đăng : 10 tháng 8 năm 2012

thời đại mới TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

Văn phòng ILO khu vực Châu Á Thái Bình Dương Phòng phân tích kinh tế và xã hội khu vực (RESA) Tháng 12 năm 2014

SINH KHỐI RỪNG TRÀM VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG

Kinh nghiệm quốc tế và các đề xuất sửa đổi khung pháp lý về định giá rừng tại Việt Nam

Hiện trạng triển khai IPv6 toàn cầu qua các con số thống kê và dự án khảo sát mức độ ứng dụng IPv6

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN ĐẢO CÔN ĐẢO PARTICULAR CHARACTERISTICS OF SEA WATER OF CON DAO ISLAND

Các Phương Pháp Phân Tích Định Lượng

Châu Á Thái Bình Dương

CONTENT IN THIS ISSUE

Phát triển của Việt Nam trong mối quan hệ thương mại với Trung Quốc: cần làm gì?

KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA ĐỒNG EURO

TĂNG TỶ TRỌNG. HNX - Vietnam Điểm sáng lợi nhuận trong quý 4 và tăng trưởng tích cực trong các năm tới

DẪN NHẬP. B. Mục Lục Thư Viện Tự Động Hóa (automated online catalog) hay Mục Lục Trực Tuyến (OPAC = Online Public Access Catalog)

BÁO CÁO TIỀN TỆ. Tháng / Số 37. Tóm tắt nội dung. Nghiệp vụ thị trường mở. Lãi suất VND liên ngân hàng. Lãi suất trúng thầu TPCP kỳ hạn 5 năm

Rèn kỹ năng đọc hiểu (1)

Trươ ng Trung Ho c Cơ Sơ George V. Ley Va

THIẾT KẾ BỔ SUNG TRONG CHỌN GIỐNG

VIET LABOR Free Viet Labor Federation PRISON LABOR PRISONERS WORK UNDER WHIPS AS AUTHORITIES WHIP UP PROFITS

Chương 14. Đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số

Quách Thị Hà * Số 484 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng, Việt Nam

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

BÁO CÁO LẦN ĐẦU 11/11/2017 VJC (HOSE) CTCP hàng không Vietjet (VJC) Hướng đến quốc tế. Diễn biến giá cổ phiếu (%) Thống kê 10/11/17

BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG ĐƢỢC CUNG CẤP TẠI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CHO CÁC TRẠI NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA GIUN ĐẤT Ở VÀNH ĐAI SÔNG TIỀN

Tư liệu về giám sát rạn san hô từ năm 2000 trên 10 vùng rạn và một số khảo

VẤN ĐỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG MẠI, TẠO GIÁ TRỊ VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH:

CTCP Dược Hậu Giang (HOSE: DHG)


Trường Công Boston 2017

Transcription:

VAI TRÒ CỦA QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN TRONG TĂNG TRƯỞNG XANH LAM Ở VIỆT NAM PGS.TS. Nguyễn Chu Hồi 1 Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Tóm tắt: Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia đến năm 2020 về tăng trưởng xanh đã lần lượt được Chính phủ ban hành vào các năm 2013 và 2014 và đang được triển khai trên phạm vi cả nước. Với tư cách là một quốc gia biển, phát triển kinh tế biển xanh và tăng trưởng xanh lam cũng đang là hướng ưu tiên trong quá trình triển khai chiến lược và kế hoạch hành động nói trên. Việt Nam cũng bắt đầu áp dụng quy hoạch không gian biển (QHKGB) từ năm 2009 để góp phần tăng cường quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, đảo, bao gồm quản lý các hoạt động sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo. QHKGB sử dụng cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái để định hình các không gian sử dụng và giảm thiểu chồng chéo và xung đột trong quá trình sử dụng không gian của các ngành, của doanh nghiệp và cộng đồng trên cùng một vùng biển. Các lợi ích mà QHKGB mang lại đều tương thích với các yêu cầu và mục tiêu của tăng trưởng xanh lam và tạo nền tảng để phát triển kinh tế biển xanh, đặc biệt là bảo toàn nguồn vốn tự nhiên biển (marine natural asset). Chính vì thế, QHKGB đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng xanh lam và cần được chú ý áp dụng trong thời gian tới. Từ khóa: Tăng trưởng xanh lam, kinh tế biển xanh, quy hoạch không gian, nguồn vốn tự nhiên biển Mở đầu Biển và đại dương (sau đây gọi tắt là biển) được xem là giàu tài nguyên thiên nhiên, có vị trí địa chiến lược trọng yếu, là không gian sinh tồn của loài người và cũng là nơi cạnh tranh của các nền kinh tế đứng đầu thế giới. Tổng giá trị nguồn vốn tự nhiên của biển ít ra cũng khoảng 24.000 tỷ USD và tổng sản lượng biển hàng năm (GMP) tương đương tổng sản lượng quốc nội của quốc gia (GDP) - tối thiểu là 2,5 nghìn tỷ USD 2. Trên toàn thế giới, khoảng 3 tỷ người có nguồn sinh kế phụ thuộc vào biển và các nguồn lợi biển đóng góp cho các nền kinh tế trên 5% GDP toàn cầu 3. Rõ ràng, tương lai của loài người phụ thuộc rất lớn vào biển, nhất là khi số dân toàn cầu vượt mức 7 tỷ người và các nguồn lực trên đất liền dần cạn kiệt và ô nhiễm 4. Là quốc gia có vùng biển rộng, bờ biển dài và nhiều đảo trong khu vực Biển Đông, Việt Nam luôn coi trọng vai trò đặc biệt của kinh tế biển trong chiến lược phát triển và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của đất nước 5. Kinh tế biển đóng góp khoảng 49,5% tổng GDP cả nước (năm 2013), trong đó kinh tế thuần biển đạt 13% 6, nhưng quy mô phát triển đến nay chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn vốn tự nhiên biển cơ sở để phát triển kinh tế biển bền vững đang bị bòn rút ở mức báo động. Chính vì vậy, để phát triển kinh tế biển hiệu quả và bền vững thì đầu tư phát triển kinh tế biển xanh là một lựa chọn chiến lược đúng đắn. Chỉ như vậy, Việt Nam mới có thể trở thành 1 Khoa Môi tr ng, Tr ng Đ i h c Khoa h c t nhiên, Đ i h c Qu c gia Hà N i 2 Hoegh-Guldberg, O. et al. 2015. Reviving the Ocean Economy: the case for action - 2015. WWF International, Gland, Switzerland, Geneva, 60 pp. 3 Oceans, http://www.un.org/en/sustainablefuture/oceans.shtml. 4 Global Agenda Councils - The Future of our Oceans, http://www.weforum.org/community/global-agendacouncils/future-of-our-oceans. 5 Nguyen Chu Hoi, Hoang Ngoc Giao, 2015. Chapter 16: Vietnam Marine Policy. In National and Regional Ocean Policies, Co-editors: Biliana Cicin-Sain, David L. VanderZwaag and Miriam C. Balgos. Routledge Hanbook Publisher, New York-London, 678 pages. 6 Chi n l c bi n Vi t Nam đ n năm 2020 (2007) quan ni m: Kinh t bi n bao g m (i) Toàn b các ho t đ ng kinh t di n ra trên bi n và (ii) các ho t đ ng kinh t tr c ti p liên quan đ n khai thác bi n d i đ t li n ven bi n.

quốc gia mạnh lên từ biển và làm giàu từ biển như mục tiêu chung của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 7 đã đề ra, góp phần thực hiện Chiến lược quốc gia đến năm 2020 8 và Kế hoạch hành động quốc gia giai đoạn 2014-2020 về tăng trưởng xanh 9. Tăng trưởng xanh lam (blue growth)và phát triển kinh tế biển xanh (blue economy) đòi hỏi phải có những công cụ và giải pháp mới, trong đó quy hoạch không gian biển đóng vai trò quan trọng. 1. Vấn đề tăng trưởng xanh lam và kinh tế biển xanh trên thế giới và ở Việt Nam Mặc dù còn được định nghĩa khác nhau, nhưng kinh tế xanh, bao gồm kinh tế biển xanh, đều được hiểu chung là nền kinh tế vừa mang lại hạnh phúc cho con người và công bằng xã hội, vừa giảm thiểu đáng kể các rủi ro về môi trường và khủng hoảng sinh thái 10. Kinh tế xanh hướng tới tăng trưởng theo chiều sâu, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, thân thiện với môi trường, hướng vào cải thiện sinh kế của người dân 11 và lấy môi trường làm chất xúc tác cho tăng trưởng, thoát dần nền kinh tế nâu và tăng cường phúc lợi xã hội 12. Trong khi tăng trưởng xanh, bao gồm tăng trưởng xanh lam, được xem là một định hướng mới, thúc đẩy kinh tế phát triển theo những mô hình tiêu thụ và sản xuất bền vững nhằm bảo đảm nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp những nguồn lực và dịch vụ hệ sinh thái mà đời sống của chúng ta phụ thuộc vào 13. Như vậy, có thể xem tăng trưởng xanh định hướng mục tiêu cần đạt cho một phương thức phát triển một nền kinh tế mới (kinh tế xanh) trong bối cảnh biến đổi toàn cầu (global change) và trở thành nền tảng cho phát triển bền vững (PTBV). Tương tự như vậy, một nền kinh tế biển đạt được mức xanh hay bền vững khi các hoạt động kinh tế ở trạng thái cân bằng với năng lực tải của các hệ sinh thái biển trong dài hạn (để hỗ trợ cho các hoạt động đó) và vẫn bảo toàn được sức chống chịu và sức khỏe của các hệ sinh thái này 14. Trong hơn 20 năm qua, toàn thế giới và khu vực các biển Đông Á đã nỗ lực không mệt mỏi thực hiện PTBV, nhưng phải thừa nhận rằng kết quả PTBV đạt được lại rất không bền vững ở tất cả các cấp độ và hình như PTBV chỉ là mục tiêu mong đợi về mặt xã hội 15. Chính vì thế, tại Rio+20 (tháng 6 năm 2012) các quốc gia đã cùng nhau xác định 6 nhóm vấn đề cần giải quyết để thúc đẩy PTBV Trái đất: tăng trưởng xanh, nguồn vốn tự nhiên, đại dương, đô thị xanh, cảnh quan và năng lượng bền vững 16.Xây dựng một nền kinh tế biển xanh (blue 7 Ban ch p hành TW Đ ng khoá X, 2007. Ngh quy t 09/2007/NQ-TW v ban hành Chi n l c Bi n Vi t Nam đ n năm 2020. Hà N i. 8 Chính ph Vi t Nam, 2012. Quy t đ nh 1393/QĐ-TTg ngày 29/9/2012 c a Th t ng Chính ph v vi c phê duy t Chi n l c qu c gia v Tăng tr ng xanh. 9 Chính ph Vi t Nam, 2014. Quy t đ nh 403/QĐ-TTg ngày 20/03/2014 c a Th t ng Chính ph v vi c phê duy t K ho ch Hành đ ng qu c gia v Tăng tr ng xanh giai đo n 2014-2020. Hà N i. 10 UNEP, 2011. Towards a Green Economy: Pathway to Sustainable Development and Poverty Eradication. Geneve UNEP. 11 Nguy n Th Minh Tân, 2013. Phát tri n kinh t xanh Vi t Nam C h i và Thách th c. T p chí KHCN Vi t Nam, s 10 năm 2013. Hà N i. 12 Nguy n Chu H i, 2014. Kinh t bi n xanh: V n đ và cách ti p c n cho Vi t Nam. T p chí Lý lu n Chính tr, H c vi n Chính tr qu c gia H Chí Minh, s 10/2014, trang 33-39, Hà N i. 13 Tr ng Quang H c, Hoàng Văn Th ng, 2013. Kinh t xanh con đ ng phát tri n b n v ng trong b i c nh bi n đ i khí h u toàn c u. Trong T p Báo cáo khoa h c c a H i th o Khoa h c qu c gia v Tài nguyên thiên nhiên và Tăng tr ng xanh. Trung tâm Tài nguyên và Môi tr ng, ĐHQG Hà N i. 14 An Economist Intelligence Unit, 2015. The blue economy: Growth, opportunity and a sustainable ocean economy. The briefing paper for the World Ocean Summit 2015. 20 pages. 15 Nguyen Chu Hoi and others, 2011. Implementation Progress of Sustainable Development Strategy for Seas of East Asia in Viet Nam (2003-2013). A Country Review, preserved in Vietnam Administration of Seas and Islands, Ha Noi. 59 pages. 16 Biliana Cicin-Sain, Ed., 2009. Oceans and Climate Change: Issues and Recommendations for Policymakers and for the Climate Negotiations. Brief Ocean Policy of Global Ocean Forum.

economy) là một vấn đề mang tính toàn cầu, nhưng còn mới mẻ dù nó đã song tồn trong suốt 20 năm thực hiện PTBV cùng với 8 mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (từ Rio 92 đến Rio+20) 17. Từ nhận thức đến hành động, Tuyên bố Đại dương Manađô đã được đại diện 92 quốc gia biển (bao gồm Việt Nam) ký thông qua ngày 14 tháng 5 năm 2009 tại Manađô, Inđônêxia với 21 điểm nhấn mạnh đến vai trò của đại đương, biến đổi đại dương và biến đổi khí hậu, kinh tế đại dương xanh, các cam kết tăng cường bảo vệ sức khỏe đại dương và sử dụng đại dương để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu 18. Tuyên bố Manila tại Đại hội biển Đông Á lần thứ IV ở Philipin (11 năm 2009) đề ra giải pháp lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu vào lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở các quốc gia Đông Á để hướng tới xây dựng một nền kinh tế biển xanh trong khu vực 19. Hội nghị thượng đỉnh Rio+20 (tháng 6 năm 2012) đã ra Tuyên bố Đại dương Rio+20 20 tiếp tục khẳng định: biến đổi khí hậu đã tác động đến đại dương khiến cho sức khỏe đại dương thay đổi, ngược lại, biến đổi đại dương cũng đang làm thay đổi sâu sắc trạng thái của hệ thống khí hậu. Với thông điệp Một đại dương thế giới khỏe mạnh sẽ đem lại lợi ích lâu dài cho con người hôm nay và mai sau 21 và trên cơ sở 10 mục tiêu chính liên quan tới chức năng dịch vụ của đại dương (cung cấp thực phẩm, cơ hội cho nghề cá thủ công, sản phẩm tự nhiên, lưu-giữ cacbon, bảo vệ bờ biển, sinh kế và kinh tế, du lịch và giải trí, các loài biểu tượng văn hóa, các vùng biển sạch và đa dạng sinh học biển), Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) đã xây dựng Bộ chỉ số đánh giá sức khỏe đại dương (OHI). Năm 2012, UNEP đã thử đánh gía OHI cho vùng biển ven bờ của 71 quốc gia có biển và cho điểm trung bình theo trọng số (tối đa là 100) và cho kết quả: điểm số trung bình toàn cầu là 60, có 5% số quốc gia đạt điểm trung bình của các chỉ số trên 70 và 32 quốc gia đạt điểm số dưới 50, Việt Nam vừa đạt đúng 50 điểm. Chương trình hành động toàn cầu về quản lý ô nhiễm biển từ nguồn đất liền (GPA) đã đưa ra cách tiếp cận quản lý từ đầu nguồn xuống biển và đã thành lập mạng lưới các đối tác ở cấp độ toàn cầu, khu vực và đang kêu gọi thành lập ở cấp quốc gia để xúc tiến quản lý tổng hợp lưu vực sông và vùng bờ 22. Với sự giúp đỡ của IUCN và Quỹ HSF (CHLB Đức), Việt Nam đang áp dụng thử cách tiếp cận trên ở lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn và vùng bờ-biển Quảng Nam-Đà Nẵng 23. Ngoài ra, chủ đề kinh tế biển xanh đã được thảo luận và chia sẻ ở không ít diễn đàn, hội thảo quốc tế, khu vực và quốc gia, bao gồm Việt Nam. Đại hội biển Đông Á lần thứ IV tổ chức tại Chongwon, Hàn Quốc (7-2012) đã có 10 nước (gồm Việt Nam) cam kết Xây dựng một nền kinh tế biển xanh ở các quốc gia biển Đông Á với vai trò sáng tạo của khoa học và đổi mới công nghệ 24. Tháng 12 năm 2013, tại Washington DC (Hoa Kỳ) đã tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh về Kinh tế Đại dương hướng tới Tăng trưởng xanh. Theo đó, hội nghị nhấn mạnh đến các 17 Đã d n tài li u s 12 18 World Ocean Conference, 2009. Manado Ocean Declaration. Ministerial/High Level Meeting, Manado, Indonesia. 19 Ministerial Forum of East-Asia Seas, 2009. Manila Declaration on Strengthening the Implementaion of Integrated Coastal Management (ICM) for Sustainable Development and Climate Change Adaptation. Manila, Philippines. 20 Rio+20, 2012. Rio Ocean Declaration on Calling for strong and immediate action to meet the sustainable development goals for oceans, coasts, and small island developing States (SIDS) at Rio+20 and beyond. Rio de Janeiro, Brasil. 21 UNEP, 2012. Report on Ocean Health Index in Year 2012. Nairobi, Kenya. 22 Robert J Díaz, 2013. The Coast and Oceans: Home of the Excess Nutrients!. Report in 2nd Global Conference on Land-Ocean Connections, Jamaica. 23 Nguy n Chu H i, Đào Trong T và Bùi Thu Hi n, 2015. Qu n lý t ng h p l u v c sông Vu Gia-Thu B n và vùng b bi n Qu ng Nam-Đà N ng, Vi t Nam: m t cách ti p c n t đ u ngu n xu ng bi n. Khuy n ngh chính sách. IUCN xu t b n, 30 trang, Hà N i. 24 Nguy n Chu H i, 2013. Kinh t bi n Vi t Nam nhìn t góc đ tài nguyên và môi tr ng. T p chí Lý lu n Chính tr, s 5-2013, Trang 30-41, Hà N i.

nhóm vấn đề chính: (i) Lượng giá các giá trị dịch vụ của các hệ thống tài nguyên biển, bao gồm các hệ sinh thái, (ii) Lồng ghép các dịch vụ hệ sinh thái biển vào lập kế hoạch đầu tư phát triển, nhấn mạnh đến các khu bảo tồn biển, (iii) Phát triển năng lượng biển, năng lượng tái tạo, an ninh thực phẩm và hàng hải xanh, (iv) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế biển xanh, chú trọng bảo vệ nguồn lợi biển, phát triển kinh tế dựa vào bảo tồn nguồn vốn tự nhiên biển, (v) Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ biển và đại dương trong phát triển kinh tế và xử lý môi trường biển, (vi) Các thách thức kinh tế và sinh thái, nhấn mạnh đến chất thải và ô nhiễm biển, nhu cầu quy hoạch không gian biển, và (vii) Những thực hành tốt về quản trị biển 25. Trong một thế giới chuyển đổi và toàn cầu hóa với vai trò đặc biệt quan trọng của biển và đại dương thì tính phụ thuộc lẫn nhau thể hiện rõ nét hơn bao giờ hết: toàn cầu hóa ảnh hưởng đến các quốc gia và khu vực, ngược lại sự phát triển đúng hướng và hiệu quả của một quốc gia sẽ đóng góp không nhỏ đến các vấn đề toàn cầu 26. Ở Việt Nam, tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng hiệu quả và bền vững hơn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Đây là cơ hội tốt để Việt Nam có thể hướng đến kinh tế xanh, tăng trưởng xanh và PTBV. Kinh tế biển xanh và tăng trưởng xanh sẽ tạo cơ hội để Việt Nam tái cấu trúc nền kinh tế biển, nhưng cũng đối mặt với hàng loạt vấn đề liên quan tới phát triển bền vững biển và hải đảo trong thời gian tới 27. Chính vì thế, ngày 25 tháng 9 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh 28 và Kế hoạch hành động Quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020 tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2014 29. Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh 30 yêu cầu: Tăng trưởng xanh dựa trên tăng cường đầu tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế. Chiến lược này cũng đề ra mục tiêu chung là: Tăng trưởng xanh, tiến tới các nền kinh tế cacbon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững; giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Hiện nay, các ngành và các địa phương cả nước đang triển khai thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Luật biển Việt Nam (2012), Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, trong đó có lĩnh vực kinh tế biển. Theo đó, 6 lĩnh vực kinh tế biển được Nhà nước tập trung phát triển theo Điều 43 Luật Biển Việt Nam 31, cần được ưu tiên đầu tư phát triển theo hướng xanh hóa là: biển; (i) Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản (ii) Vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác; (iii) Du lịch biển và kinh tế đảo; (iv) Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản; 25 Đã d n tài li u 12 26 Đã d n tài li u 24 27 Đã d n tài li u 12 28 Đã d n tài li u 8 29 Đã d n tài li u 9 30 Đã d n tài li u 8 31 Qu c h i Vi t Nam, 2012. Lu t bi n Vi t Nam. Lu t s : 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012, Hà N i.

(v) Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển; (vi) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển. Khả năng phát triển một nền kinh tế biển xanh ở nước ta không chỉ là một xu hướng tất yếu mang tính toàn cầu, mà thực sự là một vấn đề quốc gia đại sự khi mà nền kinh tế biển nâu đang là vật cản trên con đường PTBV. Vì thế, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh ra đời là sự khẳng định khả năng bắt nhịp đúng đắn trong dài hạn của nền kinh tế Việt Nam. Thực tế hiện nay đòi hỏi Việt Nam phải chủ động chuyển dần từ nền kinh tế biển nâu sang xanh để đạt được các lợi ích cơ bản trong dài hạn, như: góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và biến đổi đại dương, duy trì và tiến tới tăng cường nguồn vốn tự nhiên, cải thiện nguồn vốn văn hóa, bảo đảm công bằng xã hội và hướng tới PTBV 32. 2. Khái quát về quy hoạch không gian biển Ý tưởng ban đầu về Quy hoạch không gian biển (QHKGB) xuất phát cách đây khoảng 30 năm, từ hoạt động phân vùng chức năng (function zoning) ở Công viên biển quốc tế Dải san hô lớn (Great Barrier Reef International Marine Park) thuộc biển San Hô, đông bắc Australia 33. Theo đó, người ta đã chia không gian biển trong phạm vi Công viên biển quốc tế này ra thành các đơn vị không gian (khu vực biển) để quản lý, sử dụng hiệu quả và tương thích với chức năng tự nhiên của từng đơn vị không gian. Sau đó, phân vùng chức năng được áp dụng rộng rãi trong các hoạt động quản lý khu bảo tồn biển (KBTB - Marine Protected Area) ở cấp toàn cầu, khu vực và quốc gia. Người ta xem đây là công cụ hữu hiệu trong quá trình triển khai kế hoạch quản lý ngay sau khi nó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đặc biệt, ở Hoa Kỳ hầu hết các thực hành tốt (good practices) về phân vùng chức năng được áp dụng trong quản lý KBTB và các khu dự trữ tự nhiên biển 34. Quan niệm về QHKGB ngày càng hoàn thiện và phân vùng chức năng đã trở thành một nội dung kỹ thuật giúp QHKGB đạt được mục tiêu. Ngày nay, QHKGB được xem là một quá trình phân tích và phân bổ (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện) các hoạt động của con người theo không gian và thời gian ở các vùng biển nhất định để đạt các mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái và thường được cụ thể hóa dưới dạng một quy định chính sách 35. Các tác giả này cũng nhấn mạnh QHKGB không thay thế quản lý đơn ngành mà tập trung vào hướng dẫn các nhà ra quyết định để tất cả các quyết định được đưa ra sẽ phù hợp với mục tiêu quản lý một vùng biển theo định hướng tổng hợp, dựa vào hệ sinh thái. QHKGB cũng là một qúa trình quy hoạch không gian toàn diện, tích hợp, có tính minh bạch, có tính thích nghi, dựa vào hệ sinh thái, có căn cứ khoa học nhằm mục đích phân tích hiện trạng và dự báo tương lai đối với việc sử dụng, khai thác biển và đại dương. Nó sẽ xác định vùng thích hợp nhất đối với các dạng hoạt động khác nhau nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, thuận tiện trong việc sử dụng, khai thác, tăng tính hiệu quả về kinh tế - 32 Nguy n Chu H i, 2015. Chuy n d n t n n kinh t bi n nâu sang xanh Vi t Nam: C h i, thách th c và gi i pháp. Báo cáo đ d n t i Di n đàn Vi t-m v Hòa bình và Sáng t o vì phát tri n kinh t bi n b n v ng. Nha Trang, Khánh Hòa. 33 Jon C. Day, 2002. Zoning Lessons from the Great Barrier Reef Marine Park. International Journal on Ocean and Coastal Management 45 (2002), 139-156, Elsevier. 34 Nguy n Chu H i và nnk, 2013. Quy ho ch không gian bi n và vùng b. Nhà xu t b n Nông nghi p, 100 trang, Hà N i. Elhler B. and Fanny D. (IOC/UNESCO), 2009. Quy ho ch không gian bi n: ti p c n t ng b c h ng t i qu n lý d a vào h sinh thái. Tài li u d ch ra ti ng Vi t (2010) do B Tài nguyên và Môi tr ng phát hành, Hà N i.

xã hội và an ninh. QHKGB không chỉ đề cập đến các vấn đề về kinh tế, như các tuyến hàng hải, khai thác dầu khí, v.v mà còn cả những vấn đề về môi trường và các giá trị văn hóa 36. QHKGB tiến hành theo cách tích hợp, có sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là các doanh nghiệp và cộng đồng người dân địa phương nên nó giúp hài hòa lợi ích và giảm thiểu xung đột lợi ích trong quá trình tiến hành các hoạt động khai thác, sử dụng không gian trong cùng một vùng biển 37. Như vậy, QHKGB không phải là một loại hình quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội hay quy hoạch môi trường đã được đề cập trong các văn liệu khác, mà nó được xem là một công cụ quản lý khai thác, sử dụng biển (sea-use). Thông qua QHKGB, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành quản lý biển theo không gian một cách tiếp cận quản lý và quản trị tiên tiến đối với đại dương, biển, đảo và vùng bờ. Trong đó, phát triển kinh tế biển xanh là một trong những đối tượng tiềm năng đối với việc áp dụng QHKGB, nói cách khác QHKGB đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng xanh lam nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Có thể nói, QHKGB dù đã được áp dụng thành công trên 30 năm trên thế giới, nhưng vẫn là một vấn đề mới mẻ không chỉ đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách mà còn đối với ngay cả các nhà khoa học và quy hoạch ở nước ta. Trước năm 2008, tiếp cận quản lý không gian biển đã được áp dụng trong phân vùng quản lý các khu bảo tồn biển và quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở một số khu vực biển và địa phương ven biển, như: vịnh Nha Trang, vịnh Hạ Long, Đà Nẵng, Thừa Thiên-Huế, trong quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển quốc gia 38, nhưng QHKGB theo đúng nghĩa của nó mới được xem xét áp dụng từ năm 2009. Nhu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh cạnh tranh lợi ích và xung đột không gian sử dụng biển và vùng bờ biển ngày càng tăng, đặc biệt các tranh chấp chủ quyền ngày càng phức tạp trên Biển Đông. Vì thế, áp dụng QHKGB một công cụ quản trị biển theo không gian trên thế giới, đã trở thành nhu cầu thực tiễn cấp bách để thực thi quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất đối với biển, vùng ven biển và hải đảo của Việt Nam trong thời gian tới. Cho nên, Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) đã phối hợp với các ngành và địa phương ven biển triển khai một loạt hoạt động với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và khu vực. Với sự giúp đỡ của Ủy ban Hải dương học liên Chính phủ của UNESCO (IOC-UNESCO), Cơ quan quốc gia Quản lý Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ (NOAA), Cơ quan Điều phối biển Đông Á (COBSEA) và Cơ quan phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP), Bộ TN&MT đã tổ chức thực hiện các dự án tăng cường năng lực cho Việt Nam về QHKGB, cũng như chuẩn bị một loạt hướng dẫn QHKGB, Sách tham khảo về QHKGB cho Việt Nam, Tài liệu tập huấn QHKGB cho Việt Nam, xem xét vị trí pháp lý của QHKGB trong hệ thống luật pháp, chính sách ở Việt Nam. Bộ TN&MT cũng phối hợp NOAA (Hoa Kỳ)cùng với sự tham gia của cán bộ tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng áp dụng thử phân vùng và lập kế hoạch quản lý sử dụng không gian vùng bờ biển của hai địa phương này (2011-2015) thông qua hỗ trợ vốn đối ứng của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong khuôn khổ nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới (WB), từ năm 2012 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) đã chủ trì thực hiện Dự án Nguồn lợi ven bờ vì sự phát triển bền vững (CRSD), trong đó có tiểu hợp phần A1về quy hoạch không gian tích hợp vùng ven bờ (ISP) tại 8 tỉnh điểm ven biển: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Sóc Trăng và Cà Mau. Quốc hội đã thông qua Luật biển Việt Nam (2012), theo đó đã yêu cầu Bộ TN&MT sớm trình Đề án quy hoạch sử dụng biển và hải đảo để Quốc hội xem xét. Gần đây, Quốc hội cũng 36 NOAA, 2009. Coastal and Marine Spatial Planning. http://www.cmsp.noaa.gov/. (NOAA-C quan qu c gia Qu n lý Khí quy n và Đ i d ng Hoa Kỳ). 37 Đã d n lài li u tham kh o 34 38 Nguyen Chu Hoi, 2014. Application of spatial planning in establishing a system of marine protected areas for sustainable fisheries management in Vietnam. J.Mar. Biol. Ass. India (JMBAI), 56 (1), 28-33, January-June 2014.

thông qua Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo (2015). Các luật này là đã tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý để hỗ trợ phát triển kinh tế biển xanh và áp dụng QHKGB hướng tới tăng trưởng xanh lam ở Việt Nam. Cuối năm 2013, với sự hỗ trợ của Sáng kiến Rừng ngập mặn cho tương lai (MFF) tại Việt Nam do IUCN điều phối và Dự án CRSD nói trên, Bộ TN&MT cùng thành phố Hải Phòng tổ chức Hội thảo Quốc gia về Áp dụng quy hoạch không gian biển và vùng bờ ở Việt Nam Một cách tiếp cận quản lý dựa vào hệ sinh thái. Mục tiêu của Hội thảo là: (i) Tìm hiểu và chia sẻ các bài học kinh nghiệm về áp dụng QHKGB trên thế giới và trong khu vực; (ii) Giới thiệu thực trạng và quá trình áp dụng QHKGB ở Việt Nam và (iii) Đề xuất các giải pháp để áp dụng rộng rãi QHKGB tại Việt Nam. 3. Vai trò của QHKGB trong tăng trưởng xanh lam Quy hoạch nói chung và QHKGB nói riêng là hành động phải đi trước một bước so với các hành động phát triển khác. Cho nên, QHKGB sẽ là công cụ hỗ trợ và kiểm soát phát triển. Nếu được xây dựng đúng cách, QHKGB có thể mang lại cả lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường. Khi đó, QHKGB sẽ góp phần quan trọng đối với tăng trưởng xanh lam và phát triển kinh tế biển xanh, góp phần thực hiện quan điểm phát triển kinh tế của Chính phủ là nhanh, hiệu quả và bền vững. Đối với Việt Nam, phát triển kinh tế biển hiệu quả và bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước, tiếp thêm sức mạnh cho dân tộc ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo trước mắt và lâu dài.lấy kinh tế biển làm trục chính là cách tiếp cận phù hợp với xu hướng phát triển hiện đại của thế giới, đặc biệt khi nguồn tài nguyên trên đất liền đang dần trở nên khan hiếm và cạn kiệt thì việc vươn ra biển, ra khai thác đại dương, lấy đại dương nuôi đất liền đang là xu thế tất yếu của sự phát triển. Trong thời gian tới, các hoạt động khai thác, sử dụng biển, đảo và vùng ven biển ở nước ta sẽ tiếp tục sôi động và đôi khi khó dự báo. Các phương thức sử dụng biển, đảo truyền thống dựa trên tư duy khai thác sẽ vẫn còn nặng hơn tư duy phát triển, nên hoạt động khai thác các dạng tài nguyên vật chất, tươi sống vẫn được chú trọng ưu tiên, các giá trị dịch vụ của các hệ thống tài nguyên biển và giá trị không gian của các vùng/khu vực biển chưa được chú trọng đúng mức. Chưa có mô hình phát triển mang tính đột phá đối với một số khu vực ven biển và đảo ven bờ vốn được xem là rất giàu tiềm năng. Ngoài ra, khoảng 2.800 đảo nhỏ hoang dã, hoang sơ cơ sở cho phát triển kinh tế dựa vào bảo tồn (conservation-based economy) hướng tới tăng trưởng xanh lam, vẫn chưa được sử dụng theo đúng thế mạnh (tính trội) của nó. Giá trị và lợi nhuận thu được từ bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó có các hệ sinh thái (HST) biển tiêu biểu ở vùng biển và ven biển nước ta rất lớn: cung cấp nguồn lợi thủy sản cho nền kinh tế: trữ lượng khoảng 5,3 triệu tấn cá biển và khả năng khai thác bền vững là 2,3 triệu tấn/năm (chưa tính đến trữ lượng tôm biển, mực và các loài sinh vật đáy trong vùng triều) và 15 bãi cá lớn (12 bãi cá phân bố ở vùng biển ven bờ và 3 bãi cá ở các gò nổi ngoài khơi), cũng như các bãi tôm quan trọng ở vùng biển sát bờ thuộc vịnh Bắc Bộ và biển tây Nam Bộ 39. Tiềm năng phát triển thuỷ sản, nghề cá giải trí và du lịch biển-ven biển, bao gồm du lịch lặn ở nước ta rất lớn,tạo thuận lợi cho phát triển một nền kinh tế biển xanh và tăng trưởng xanh. Kinh tế thủy sản và du lịch biển đã góp phần đưa kim ngạch xuất khẩu của toàn quốc ngày một tăng và có những đóng góp xã hội quan trọng(chỗ dựa sinh kế cho gần 20 triệu người dân sống trong 39 Nguy n Chu H i, Bùi Thu Hi n, 2014. Quy ho ch không gian trong b o t n đa d ng sinh h c bi n. Tuy n t p H i ngh Khoa h c toàn qu c v Sinh h c bi n và Phát tri n b n v ng l n th II, Trang 13-22. Nhà xu t b n Khoa h c T nhiên và Công ngh, Hà N i.

125 huyện ven biển và 14 huyện đảo) và ngược lại tương lai của các ngành này cũng phụ thuộc chặt chẽ vào chất lượng của các HST và môi trường biển-ven biển. Trên thực tế, sức ép từ tăng trưởng nóng, sự gia tăng dân số ở vùng ven biển và trên các đảo đến, gia tăng các tác động đến môi trường biển từ lưu vực sông. Các HST nói trên bị tác động nghiêm trọng, nhiều nơi không có khả năng phục hồi, đã có gần 100 loài sinh vật biển có nguy cơ tiệt diệt được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam, trong đó có 37 loài cá, 6 loài san hô, 5 loài da gai, 4 loài tôm rồng, 1 loài sam, 21 loài ốc, 6 loài hai mảnh vỏ và 3 loài mực. Độ phủ của san hô trên các rạn ven bờ nước ta ở trạng thái không tốt, chiếm khoảng 31% và tốt chiếm tỉ lệ 26%. Nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta thường phân đàn nhưng không lớn (đàn cá nhỏ d- ưới 5 x 20m chiếm 84%) và nghề cá nước ta là nghề cá đa loài, nghề cá nhỏ 40.Trữ lượng hải sản khu vực quần đảo Trường Sa và phía tây Biển Đông giảm khoảng 16% so với trước năm 2010 41. Ô nhiễm và sự cố tràn dầu ở vùng biển ven bờ gia tăng, các habitat của các loài bị phá hủy mạnh do khai thác quá mức, tác động của thiên tai trong đó có biến đổi khí hậu và nước biển dâng đang hiện hữu. Cạnh tranh không gian trong khai thác, sử dụng biển đảo của các ngành, các doanh nghiệp và người dân địa phương ven biển gia tăng, v.v. Giáo sư E. D. Gomez đến từ Viện Khoa học biển, Đại học tổng hợp Philipin cho rằng trong lúc vội vàng giành lấy sự kiểm soát Biển Đông, Chính phủ và lãnh đạo quân đội Trung Quốc có vẻ như rất ít hoặc không hề quan tâm tới sự thật rằng những rạn san hô, thảm cỏ biển và những hệ sinh thái biển nông ở Biển Đông đang bị phá huỷ và bị chôn vùi một cách nhanh chóng. Tính đến cuối tháng 7 năm 2015, Trung Quốc đã san lấp ( khai phá ) mở rộng trên 1.200 hecta đảo nhân tạo và còn phá hủy nhiều ngàn hecta rạn san hô, thảm cỏ biển và các hệ sinh thái biển nông khác để lấy làm vật liệu tôn tạo các đảo nhân tạo trên ở quần đảo Trường Sa của Việt Nam. Việc làm này đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho các quốc gia ven Biển Đông, bao gồm chính Trung Quốc với số tiền ước tính khoảng 400 triệu đôla một năm. Nếu Trung Quốc không dừng hoạt động khai phá và bồi đắp các bãi cạn thì thiết hại còn tiếp tục tăng 42. Các vấn đề nói trên đã, đang và sẽ ảnh hưởng rất lớn việc thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong lĩnh vực biển đảo, ảnh hưởng đến chính mục đích dài hạn của các lĩnh vực kinh tế biển.nguồn vốn tự nhiên biển một trong các yếu tố bảo đảm tăng trưởng xanh lam và là nền tảng cho phát triển kinh tế biển xanh không được bảo toàn. Trong trường hợp như vậy, QHKGB sẽ phát huy vai trò quan trọng trong việc can thiệp để giảm thiểu các tranh chấp/xung đột không gian khai thác, sử dụng biển đảo giữa các ngành, doanh nghiệp và người dân địa phương, cũng như trong việc định hình khả năng bảo tồn và bảo vệ các giá trị cho tăng trưởng xanh lam. Các vùng biển hoặc các HST biển sẽ được con người sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cần thiết phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, ví dụ: hải sản, giao thông biển, năng lượng và giải trí. Nhưng các dịch vụ sinh thái biển, như phòng chống bão, xử lý chất thải và điều chỉnh khí hậu cũng bị tác động bởi các hoạt động của con người. QHKGB là quá trình hướng tới xử lý các vấn đề như vậy và đó cũng chính là mục tiêu của tăng trưởng xanh lam. Theo Elhler B. and Fanny D. (2009) thông qua QHKGB, chúng ta sẽ ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng để bảo tồn tính thống nhất và liên kết của các hệ sinh thái biển.qhkgb dựa vào HST đối với các hoạt động của con người có thể làn tăng lợi ích cho 40 Nguy n Chu H i (Ch biên) và nnk. Chính sách ngành th y s n Vi t Nam. NXB Nông nghi p, Hà N i, 2007. 41 Nguy n Quang Hùng, Vũ Vi t Hà, 2015. Ngu n l i h i s n bi n Vi t Nam và m t s ho t đ ng nh h ng đ n kh năng tái t o ngu n l i. Báo cáo t i T a đàm khoa h c Môi tr ng bi n Vi t Nam và ng phó c acon ng i, H i Phòng. 42 Edgardo D. Gomez, 2015. Nguy hi m ti m tàng đ n đa d ng sinh h c và hi u su t kinh t Bi n Đông. Báo cáo t i T a đàm khoa h c Môi tr ng bi n Vi t Nam và ng phó c acon ng i, H i Phòng.

cộng đồng, cho xã hội từ khai thác tài nguyên biển so với trước đó, trong khi vẫn bảo vệ được tính đa dạng vốn có của vùng biển.các hoạt động trong một vùng biển sẽ cùng tồn tại và rằng các tác động lẫn nhau của các hoạt động khác nhau như vậy, cũng như các tác động tích luỹ đến môi trường vùng biển này sẽ được xem xét và quản lý thống nhất. Các hoạt động công nghiệp biển sẽ được bố trí ở những vùng biển nhất định để tạo ra sự thịnh vượng của đất nước. Những người tiêu dùng các sản phẩm biển, bao gồm cả năng lượng tái tạo ngoài biển khơi, hay hải sản hy vọng rằng sẽ được sản xuất một cách bền vững, và công nghiệp biển sẽ đảm bảo rằng các tác động môi trường và xã hội từ các hoạt động công nghiệp sẽ ở mức chấp nhận được.các giải pháp quản lý không gian như mạng lưới các khu bảo tồn biển được quản lý tốt sẽ giúp thực hiện các dịch vụ này và trong một số trường hợp sẽ cho phép các HST tự hồi phục từ các tổn thương trước đó. Nguồn lợi cá sẽ được khai thác một cách bền vững và có sự cân bằng, chia sẻ giữa ngư dân làm nghề cá giải trí và nghề cá thương mại 43. Như vậy, mục tiêu chung và cuối cùng của QHKGB và tăng trưởng xanh lam đều nhằm phát triển bền vững biển, đảo. Hộp 1 dưới đây giới thiệu một số hoạt động của QHKGB liên quan tới bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), tăng trưởng xanh lam và phát triển kinh tế biển xanh. H p 1: M t s ho t đ ng QHKGB và b o t n ĐDSH bi n ph c v tăng tr ng xanh lam - Phân vùng ĐDSH bi n; - Quy ho ch h th ng khu b o t n bi n (KBTB) qu c gia; - Phân vùng ch c năng đ qu n lý KBTB và ngh cá theo mùa v - Phân vùng s d ng không gian bi n và vùng b bi n; - Thi t l p các khu b o t n gi ng th y s n; - Thi t l p các vùng bi n đ c bi t nh y c m theo Công c MARPOL (PSSA); - Thành l p các khu d tr bi n; - Thành l p các khu d tr sinh quy n bi n-ven bi n; - Thành l p các khu RAMSAR ven bi n; - Thành l p các Khu Di s n bi n ven bi n; - Thi t l p các đi m nóng đa d ng sinh h c bi n-ven bi n; - Phân vùng ô nhi m bi n; - Phân vùng các khu v c bi n-ven bi n dành cho năng l ng tái t o. Như nói trên, Luật pháp của nước ta về quản lý sử dụng biển, đảo đã được xây dựng, về cơ bản đã xác định 3 nguyên tắc then chốt liên quan tới vai trò của QHKGB đối với tăng trưởng xanh lam: (i) Biển được cói là tài sản quốc gia và nhà nước thống nhất quản lý, (ii) Các ngành khai thác, sử dụng tài nguyên biển dựa trên quy hoạch quốc gia về sử dụng biển, đảo một cách gọi khác của QHKGB, và (iii) Các hoạt động sử dụng biển, đảo của tổ chức, cá nhân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cấp phép và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng biển, đảo. Hệ thống thu phí đối với người sử dụng và hưởng dụng biển, trước hết đối với du khách đã được tiến hành ở một số địa phương liên quan đến hoạt động du lịch trong các KBTB theo quy định của quốc gia, như vịnh Hạ Long, vịnh Nha Trang, KBTB Côn Đảo, Theo các quy định, phí thu được từ người sử dụng tài nguyên biển một phần cung cấp cho chính quyền địa phương, phần khác nộp vào ngân sách quốc gia phục vụ phát triển, bảo vệ và quản lý môi trường biển. Ở Trung Quốc, giai đoạn 2005-2008 đã thu được khoảng 11,6 tỷ USD phí từ loại hình phí người sử dụng biển. 43 Đã d n lài li u tham kh o 35

Xu thế phát triển chính sách như vậy sẽ góp phần giảm mức độ khai thác sử dụng tài nguyên biển ở dạng thô, tươi sống trong vùng biển quốc gia, bảo đảm được an ninh năng lượng và thực phẩm của quốc gia, góp phần phát triển biển bền vững. Chính sách biển nước ta một mặt phải có tác động điều chỉnh hành vi phát triển của các ngành kinh tế biển, tạo ra một trật tự pháp lý ổn định trên vùng biển quốc gia, mặt khác phải hỗ trợ khả năng hội nhập quốc tế phù hợp với tinh thần của Công ước Liên hiệp quốc về Luật biển 1982, với các điều ước quốc tế và khu vực mà nước ta tham gia và cam kết. Thay cho kết luận - QHKGB và tăng trưởng xanh lam đều nhằm phát triển bền vững và bảo toàn nguồn vốn tự nhiên biển, đảo và phát triển năng lượng tái tạo. - QHKGB sẽ cung cấp cho các quốc gia, các địa phương một phương thức để duy trì các giá trị ĐDSH biển trong khi vẫn cho phép khai thác bền vững tiềm năng kinh tế của biển, đảo và vùng bờ biển. - QHKGB cung cấp các đơn vị không gian theo chức năng sử dụng biển khác nhau, trong đó có những mảng không gian giành cho bảo tồn các giá trị dịch vụ và duy trì các mối liên kết sinh thái của các hệ thống tài nguyên biển, bao gồm HST trong cùng một vùng biển và giữa các vùng biển. - QHKGB đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng xanh lam và có thể xem quản lý biển theo không gian như một phương thức quản lý tiến tiến để đạt được các mục tiêu của tăng trưởng xanh lam và phát triển kinh tế biển xanh ở nước ta trong thời gian tới. The Role of Marine Spatial Planning in the Blue Growth in Viet Nam Nguyen Chu Hoi 44 SUMMARY The National Strategy and Action Plan of Green Growth Towards 2020 have been respectively approved by the Vietnam Government in years 2013 and 2014, as well as are going in implementation in the country. As a maritime country, the blue growth and development of sea-based blue economy are also priority orientation in the process of implementing the above mentioned strategy and action plan. In Viet Nam, marine spatial planning (MSP) has been initiatively applied since 2009 to contribute to improvement of integrated management and united governance for the seas and islands, including management of activities relating to the island and marine environment protection and resources use. The ecosystem based approach is applying in the MSP process to orient spatial use and mitigate overlaps and conflicts in process of spatial use between the sectors, the enterprises and local communities in the same marine area. The benefits from the MSP are all compatible with the concepts, goals, objectives and tasks of the blue growth and to form the fundament for blue marine economy development, especially for maintaining marine natural assets. Thus, the MSP plays an important role in the blue growth and have to be applied in the near future. Key words: Blue green, blue marine economy, marine spatial planning, marine natural asset 44 Faculty of Environmental Sciences, VNU University of Science, Vietnam National University (VNU)